Toán 6 · Số học · 28 phút

Số nguyên tố

Nhận biết số nguyên tố và hợp số bằng số lượng ước, đồng thời dùng các cặp ước để giải thích kết luận.

Gợi vấn đề

Có thể xếp 13 ô vuông thành hình chữ nhật có cả chiều dài và chiều rộng lớn hơn 1 không?

Hãy thử xếp bằng mắt. Điều ta đang tìm thực ra là một cặp ước của 13.

Quan sát

Từ cách xếp hình đến số nguyên tố

Video là một cách quan sát. Transcript và lý thuyết bên dưới chứa đủ ý chính.

CC · Phụ đề tiếng Việt trong thanh điều khiển
Transcript đầy đủDùng được ngay cả khi video tải chậm
  1. Ta bắt đầu bằng cách xếp một số ô vuông thành các hình chữ nhật. Mỗi cách xếp cho ta một cặp ước.

  2. Với 12 ô, ta có 1 nhân 12, 2 nhân 6 và 3 nhân 4. Vì thế 12 có nhiều hơn hai ước.

  3. Với 13 ô, ta chỉ có cách xếp 1 nhân 13. Hai ước duy nhất của 13 là 1 và 13.

  4. Đây là cấu trúc đặc trưng của một số nguyên tố: chỉ có đúng hai ước dương.

  5. Nhưng còn một điều kiện quan trọng: số đang xét phải lớn hơn 1.

  6. Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số. Ta luôn kiểm tra điều kiện này trước.

Hình thành ý tưởng

Một cách xếp tương ứng với một cặp ước

Nếu n ô tạo được hình chữ nhật có a hàng và b cột thì n = a × b. Bởi vậy, quan sát các hình chữ nhật cũng chính là quan sát cấu trúc ước của n.

Định nghĩa

Số nguyên tố

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có đúng hai ước dương: 1 và chính nó.

Định nghĩa

Hợp số

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước dương. Số 0 và số 1 không thuộc hai nhóm này.

Ba cách xếp của 12 cho thấy 12 là hợp số; một cách xếp của 13 cho thấy 13 chỉ có cặp ước 1 và 13.
Hình phóng to
Mười hai ô vuông xếp được theo ba hình chữ nhật 1 nhân 12, 2 nhân 6 và 3 nhân 4; mười ba ô chỉ xếp được thành hình 1 nhân 13.

Ba cách xếp của 12 cho thấy 12 là hợp số; một cách xếp của 13 cho thấy 13 chỉ có cặp ước 1 và 13.

Cặp ước xuất hiện từ một tích

n=a×b⟹a∣n  vaˋ  b∣nn = a \times b \quad \Longrightarrow \quad a \mid n \;\text{và}\; b \mid n

Mỗi khi tìm được a và b đều lớn hơn 1, ta đã có đủ bằng chứng để kết luận n là hợp số.

Thử thay đổi tham số n

Đồ thị của các cặp ước

Mỗi chấm nằm trên đường a × b = n. Những chấm có tọa độ nguyên chính là cách xếp n ô thành hình chữ nhật.

13 chỉ có một cặp ước. Đây là số nguyên tố.

13 có 1 cặp ước: 1 nhân 13. 13 là số nguyên tố.

Các cặp ước của 13
abKiểm tra
1131 × 13 = 13

Nếu không dùng đồ thị, hãy nhập số rồi đọc bảng cặp ước ngay bên dưới. Mọi thao tác đều dùng được bằng bàn phím.

Ví dụ mẫu

Phân loại 17 và 21

  1. Liệt kê các cặp ước

    17 chỉ có 1 × 17; 21 có 1 × 21 và 3 × 7.

  2. Đếm các ước dương

    17 có đúng hai ước nên là số nguyên tố; 21 có bốn ước nên là hợp số.

  3. Nêu bằng chứng quyết định

    Chỉ cần tìm thấy 3 × 7 = 21 là đã đủ kết luận 21 là hợp số.

Tự kiểm tra01 câu · không tính điểm
Trong bốn số 39, 41, 51 và 57, số nào là số nguyên tố?
Lỗi thường gặp

Cho rằng 1 là số nguyên tố vì 1 chia hết cho 1

Vì sao chưa đúng?
Định nghĩa yêu cầu đúng hai ước phân biệt là 1 và chính số đó; số 1 chỉ có một ước.
Tự sửa bằng cách
Luôn kiểm tra điều kiện số lớn hơn 1 trước khi đếm ước.
Nhìn lại

Bạn đã nhìn ra cấu trúc của số nguyên tố?

Đánh dấu khi bạn có thể giải thích vì sao một số là nguyên tố hoặc hợp số bằng các cặp ước.